Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ 2023

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Hướng dẫn

Ngữ văn lớp 6 bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Giải bài tập ngữ văn lớp 6 bài 5: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Đây là tài liệu tham khảo hay được VnDoc.com sưu tầm nhằm giúp các bạn học sinh lớp 6 học tập, củng cố kiến ​​thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ Văn. Vui lòng tham khảo trước

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng biến đổi từ.

I. Kiến thức cơ bản

• Các từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa.

Chuyển ngữ là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, tạo từ nhiều nghĩa.

• Trong từ nhiều nghĩa, có:

Ý nghĩa ban đầu giác quan xuất hiện ngay từ đầu, làm cơ sở hình thành các giác quan khác.

Chuyển nghĩa nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

• Thông thường, trong câu, một từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ này có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển của nó.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi bài học

1. Từ nhiều nghĩa

a) Đọc bài thơ

Đồ đạc Bàn Chân

Cây gậy có một Bàn Chân

Biết cách giúp anh ấy không bị ngã.

La bàn mà bố đã vẽ

Bàn Chân ủng hộ, Bàn Chân xoay.

ấm đun nước hàng ngày

Số ba Bàn Chân cháy lan

không bao giờ rời đi

Đó là một bàn bốn Bàn Chân

Đặc biệt là võng Trường Sơn

Không Bàn Chân đi khắp mọi miền đất nước.

(Vũ Quần Phương)

b) Bài thơ trên có năm chữ Bàn Chân.

c) Nghĩa của từ Bàn Chân trong từ điển tiếng Việt:

>> Tìm hiểu thêm: Lớp 6: Tả con chó của bạn

Bàn Chân một bộ phận của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi bộ, thường được xem là biểu tượng cho bước đi của con người (chân què; chân có nước để nhảy; mắt nhắm).

Bàn Chân người ta xem họ là biểu tượng cho vị trí, nhiệm vụ của một thành viên trong tổ chức (có chân trên ván; tổ tôm thiếu chân).

• Một phần tử động vật bốn chân khi được chia sẻ hoặc tách ra giữa chúng (đập vào chân của một con lợn).

• Phần dưới của một số thiết bị làm giá đỡ cho các bộ phận khác (đế đèn, chân giường).

• Phần dưới của một số vật, tiếp giáp và cố định vững chắc với mặt đất (chân núi, chân tường, chân răng).

• Các âm tiết trong nhiều ngôn ngữ phương Tây (câu thơ dài mười hai foot tiếng Pháp).

d) Tìm những từ khác có nhiều nghĩa như từ chân:

2. Hiện tượng thay đổi nghĩa của từ

a) Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân -> chỉ phần dưới của bộ phận cơ thể của sự vật -> mối quan hệ này là nguyên nhân của “nguyên nhân dịch”.

b) Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với một nghĩa nhất định.

c) Nghĩa của từ chân trong bài thơ “Đôi chân”.

Nghĩa gốc: Cánh võng Trường Sơn không có chân đi khắp đất nước.

Ý nghĩa: Chân gậy, chân kiềng, chân bàn, chân la bàn.

III. Hướng dẫn đào tạo

>> Tìm hiểu thêm: Nêu cảm nhận của em sau khi đọc truyện: Chuyện Hồ Gươm

Câu 1. Tìm ba từ chỉ các bộ phận trên cơ thể và cho một số ví dụ về nghĩa của chúng.

Câu 2. Trong tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây được chuyển nghĩa để tạo thành từ chỉ bộ phận trên cơ thể người. Hãy để chúng tôi liệt kê những trường hợp dịch thuật này.

Câu 3. Dưới đây là một số hiện tượng dịch từ tiếng Việt. Tìm ba ví dụ minh họa khác cho mỗi hiện tượng này.

a) Chỉ sự vật biến thành hành động biểu thị:

To saw (danh từ) → to saw wood (động từ)

Để di chuột (danh từ) → di chuột (động từ)

Để sàng (danh từ) -> sàng gạo (động từ)

Fan (danh từ) → fan (động từ)

b) Chỉ hành động chuyển đổi thành các đơn vị:

Gánh củi -> gánh củi

Fist -> một cái nắm tay

Gói xôi -> gói xôi

Gói nó -> năm bó rau

Câu 4. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Ý nghĩa của từ

Thông thường, khi nói đến ăn hoặc cảm giác thèm ăn, chúng ta nghĩ ngay đến cái bụng. Người ta thường nói: đói thì no bụng, ăn chắc bụng, mắt to hơn bụng. Bụng được dùng để chỉ “bộ phận của cơ thể người hoặc động vật có chứa ruột, dạ dày”.

Nhưng câu nghĩ lại thấy sướng trong bụng, nói ra trong bụng muốn… thì sao? Và hàng loạt những cụm từ như thế: ăn thua cho vào bụng người, đi guốc, sống để rồi bị chết cuốn trôi. Trong những trường hợp này, chữ bụng được hiểu theo một cách khác: bụng là biểu tượng của một ý nghĩ sâu sắc, không bộc lộ, đối với con người, đối với sự vật nói chung.

>> Tìm hiểu thêm: Hãy phân tích tình huống hài hước trong truyện cười Con lợn cưới áo mới

(Theo Hoang Di Dinh)

a) Trong đoạn văn trên, tác giả nêu hai nghĩa cho từ bụng:

+ Nghĩa gốc: Bụng được dùng để chỉ bộ phận của cơ thể người hoặc động vật có chứa ruột và dạ dày.

+ Nghĩa chuyển: Là biểu tượng của những tâm tư sâu kín, không bộc lộ ra bên ngoài, đối với con người, sự vật nói chung.

b) Nghĩa của từ bụng trong các trường hợp sau:

+ Ăn cho ấm bụng -> nghĩa gốc của từ bụng là chỉ một bộ phận trên cơ thể con người.

+ Anh ấy tốt bụng -> ý nghĩa, chữ bụng tượng trưng cho tấm lòng của anh ấy.

+ Chạy nhiều, bụng và chân rất săn chắc -> giác nguyên, chỉ bộ phận cơ thể.

Mời các bạn tham khảo lời giải Vở bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Sọ dừa

Giải vở bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 5: Văn bản, đoạn văn tự sự

Theo Soanbaihay.com

Có thể bạn quan tâm?

  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 12: Kể chuyện tưởng tượng – Bài làm văn số 3
  • Giải vở bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 15: Mẹ nhân hậu dạy con
  • Giải vở bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, Kể chuyện
  • Chuẩn bị cho bài 6: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng thay đổi nghĩa của từ
  • Giải vở bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 12: Số từ và số lượng từ
  • Chuẩn bị cho bài 6: Ôn tập Tiếng Việt
  • Giải Ngữ Văn lớp 6 bài 10: Thầy Bói Thấy Voi
  • Giải Ngữ văn lớp 6 bài 13: Ôn tập Truyện dân gian – Chỉ từ ngữ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.