So sánh ẩm thực Việt Nam và ẩm thực các nước khác 2023

So sánh ẩm thực Việt Nam và ẩm thực các nước khác

Xem Tắt

  • 1 So sánh ẩm thực Trung Quốc và Việt Nam
  • 2 Nét tương đồng ẩm thực giữa hai nước:
  • 3 Mục lục
  • 4 Điểm khác biệt đầu tiên trong văn hoá ẩm thực nằm ở quan niệm về ẩm thực của hai châu lục:
  • 5 Giống nhau giữa ẩm thựcViệt Nam và ẩm thực Trung Quốc
    • 5.1 Video liên quan

So sánh ẩm thực Trung Quốc và Việt Nam

Là hai đất nước láng giềng ở cùng khu vực châu Á, Việt Nam và Trung Quốc chắc chắn có rất nhiều điểm tương đồng về văn hóa, có cả ẩm thực. Thế nhưng, mỗi đất nước lại có những tinh hoa riêng biệt. Hãy cùng so sánh ẩm thực Trung Quốc và Việt Nam xem chúng có điểm gì giống và khác nhau nhé.

Có thể bạn quan tâm

  • Đề bài – bài 1.52 trang 40 sbt đại số và giải tích 11
  • Cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán
  • Phần câu hỏi bài 4 trang 15 vở bài tập toán 8 tập 1
  • Cách trị sẹo ở chân
  • Bài 6.45 trang 191 sbt đại số 10

So sánh ẩm thực Trung Quốc và Việt Nam
Các món ăn Việt

Nét tương đồng ẩm thực giữa hai nước:

Nguyên liệu chính của bữa ăn đều chủ yếu là các loại ngũ cốc gạo, lúa mì,… do hai nước đều nằm ở gần lưu vực những con sông lớn, nông nghiệp khá phát triển, khác biệt hoàn toàn với phương Tây nới người ta coi thịt hay protein động vật mới là thức ăn chính.

tiengtrung.com

tiengtrung.com

tiengtrung.com

tiengtrung.com

Dụng cụ: cả hai nước đều sử dụng đũa để gắp trong bữa ăn (khác phương Tây sử dụng dao nĩa, người Ấn dùng tay bốc). Bên cạnh đó, bát ăn cơm cũng không kém phần quan trọng do thực phẩm chính trong bữa ăn là cơm nên yêu cầu phải có bát ăn cơm trong bữa ăn.

tiengtrung.com

tiengtrung.com

tiengtrung.com

tiengtrung.com

Bữa ăn đều mang tính cộng đồng rất cao vì cùng ăn chung các món ăn trên bàn chứ không chia thành suất ăn theo kiểu phương Tây.

Khẩu vị: tùy từng quốc gia mà khẩu vị cũng sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung là đều thích chua, cay, mặn, ngọt.

Người Việt Nam và người Trung Quốc đều chia bữa ăn hàng ngày thành ba bữa (ở phương Tây người chia thành nhiều bữa hơn)

Mục lục

  • 1 Đặc điểm
    • 1.1 Nguyên tắc phối hợp
    • 1.2 Triết lý chế biến
    • 1.3 Đặc điểm theo vùng miền, dân tộc
      • 1.3.1 Ẩm thực miền Bắc
      • 1.3.2 Ẩm thực miền Nam
      • 1.3.3 Ẩm thực miền Trung
      • 1.3.4 Ẩm thực các dân tộc
      • 1.3.5 Trên thế giới
  • 2 Bữa ăn
    • 2.1 Bữa cơm nhà
    • 2.2 Cỗ bàn
      • 2.2.1 Cỗ cúng tổ tiên
      • 2.2.2 Cỗ Tết
      • 2.2.3 Cỗ cưới hỏi
      • 2.2.4 Tiệc tùng
      • 2.2.5 Đồ cúng
    • 2.3 Quà vặt
    • 2.4 Đồ nhậu
  • 3 Món ăn thông dụng
    • 3.1 Cơm
    • 3.2 Xôi
    • 3.3 Cháo
    • 3.4 Món sợi
      • 3.4.1 Phở
      • 3.4.2 Bún
      • 3.4.3 Hủ tiếu
      • 3.4.4 Mì sợi
      • 3.4.5 Mì Quảng
      • 3.4.6 Miến
    • 3.5 Lẩu
    • 3.6 Món nem, cuốn
    • 3.7 Nộm (gỏi)
    • 3.8 Các món thịt
      • 3.8.1 Kho, rang
      • 3.8.2 Giò
      • 3.8.3 Chả
      • 3.8.4 Thịt quay
      • 3.8.5 Tiết canh
      • 3.8.6 Dùng phụ gia để làm chín
      • 3.8.7 Các loại thịt đặc biệt
    • 3.9 Các món muối
    • 3.10 Các món rau
      • 3.10.1 Rau
      • 3.10.2 Dưa muối
    • 3.11 Canh
    • 3.12 Bánh, mứt, kẹo
      • 3.12.1 Bánh mặn
      • 3.12.2 Bánh ngọt
      • 3.12.3 Bánh kiểu Pháp
      • 3.12.4 Mứt
      • 3.12.5 Ô mai
      • 3.12.6 Kẹo
  • 4 Đồ uống
    • 4.1 Các loại rượu nội
      • 4.1.1 Rượu chưng
      • 4.1.2 Rượu ngâm
      • 4.1.3 Rượu không qua chưng cất
      • 4.1.4 Rượu vang
    • 4.2 Bia
    • 4.3 Các loại trà (chè) đắng
    • 4.4 Cà phê
    • 4.5 Các loại nước lá, củ, quả
    • 4.6 Các loại chè ngọt
    • 4.7 Nước trái cây
    • 4.8 Sữa
    • 4.9 Đồ uống khác
  • 5 Thực phẩm
    • 5.1 Rau, củ, quả
    • 5.2 Gia vị
      • 5.2.1 Rau thơm
      • 5.2.2 Các gia vị thực vật khác
      • 5.2.3 Các gia vị nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ
      • 5.2.4 Các gia vị hữu cơ lên men
    • 5.3 Mắm và nước chấm
      • 5.3.1 Nước chấm
      • 5.3.2 Mắm đặc
    • 5.4 Hoa quả
  • 6 Hình thức chế biến
  • 7 Các từ liên quan
    • 7.1 Nấu ăn
    • 7.2 Ăn uống
  • 8 Văn hoá ăn chay
  • 9 Ca dao tục ngữ về ẩm thực
    • 9.1 Về tầm quan trọng của ăn uống
    • 9.2 Về cách ăn và thái độ trong ăn uống
    • 9.3 Về đặc sản các vùng miền
    • 9.4 Về cách dùng rau thơm gia vị
  • 10 Xem thêm
  • 11 Chú thích
  • 12 Liên kết ngoài

Điểm khác biệt đầu tiên trong văn hoá ẩm thực nằm ở quan niệm về ẩm thực của hai châu lục:

Nền ẩm thực châu Á xoay quanh “Quan niệm ẩm thực thẩm mỹ”, đánh giá món ăn bằng màu sắc, hương vị, hình thức, cách trình bày. Một món ăn ngon phải hội tụ đủ các yếu tố thoả mãn thực khách về thị giác, khứu giác và vị giác. Người châu Á ưu tiên tính ngon miệng của món ăn và ít quan tâm đến hàm lượng dinh dưỡng trong mỗi món đó.

Bạn Đang Xem: So sánh ẩm thực Việt Nam và ẩm thực các nước khác

ADVERTISEMENT

Xem Thêm : Discard after là gì

Ngược lại, người châu Âu lại theo “Quan niệm ẩm thực lý tính”. Họ thường ít chú ý đến mùi vị và hình thức của món ăn mà lại đặt yếu tố dinh dưỡng cung cấp trong một bữa ăn lên hàng đầu. Chính vì vậy, các món ăn của châu Âu thường khá nhạt so với khẩu vị của người Châu Á.

Amthuc2Các món ăn thường dùng kèm nước chấm như nước tương, nước mắm, kèm thêm ít chanh, ớt để tăng thêm sự đa dạng về hương vị cho món ăn.

Giống nhau giữa ẩm thựcViệt Nam và ẩm thực Trung Quốc

Dụng cụ và nguyên liệuchế biến

Xem Thêm : Bài 20.1, 20.2 trang 47 sbt vật lí 10

Khác với người phương tây ăn bằng dao, dĩa hay người Ấn Độ ăn bốc thì Việt Nam và Trung Quốc sẽ sử dụng đũa khi ăn.Là đất nước thiên nông nghiệp nên trong bữa ăn sẽ có một bát cơm.

Khẩu vị

Ở Việt Nam mỗi một vùng miền sẽ có những khẩu vị riêng có vùng thích ăn cay, ăn đồ sốnghay ăn hải sảnnhưng có nơi thích ăn thịt….Ở Trung Quốc cũng vậy họ khẩu vị từng vùng miền cũng khác nhau.

Video liên quan

Nguồn: https://quatangtiny.com
Danh mục: Biểu mẫu thủ tục hành chính khác